Khối A gồm những ngành nào? Môn nào? Các trường Đại học khối A hiện nay.

KHỐI A GỒM NHỮNG MÔN NÀO?

Trước đây, khối A gồm 3 môn truyền thống là: Toán học – Vật lý – Hóa học nhưng kể từ năm 2017, Bộ GD & ĐT đã phát triển thêm một số tổ hợp môn từ khối A truyền thống, khối A mới được chia thành 18 khối thi đại học theo thứ tự từ A00 đến A18. 

Trong đó khối A00 sử dụng 3 môn của khối A cũ để xét tuyển. 

CÁC KHỐI – TỔ HỢP MÔN THI THUỘC KHỐI A

  • Khối A00 (Toán – Lý – Hóa)
  • Khối A01 (Toán – Lý – Anh)
  • Khối A02 (Toán – Lý – Sinh)
  • Khối A03 (Toán – Lý – Sử)
  • Khối A04 (Toán – Lý – Địa)
  • Khối A05 (Toán – Hóa – Sử)
  • Khối A06 (Toán – Hóa – Địa)
  • Khối A07 (Toán – Sử – Địa)
  • Khối A08 (Toán – Sử – GD công dân)
  • Khối A09 (Toán – Địa – GD công dân)
  • Khối A10 (Toán – Lý – Giáo dục công dân)
  • Khối A11 (Toán – Hóa – Giáo dục công dân)
  • Khối A12 (Toán – Khoa học tự nhiên – Khoa học xã hội)
  • Khối A13 (Toán – Khoa học tự nhiên – Sử)
  • Khối A14 (Toán – Khoa học tự nhiên – Địa)
  • Khối A15 (Toán – Khoa học tự nhiên – Giáo dục công dân)
  • Khối A16 (Toán – Khoa học tự nhiên – Văn)
  • Khối A17 (Toán – Lý – Khoa học xã hội)
  • Khối A18 (Toán – Hóa – Khoa học xã hội)

THI ĐẠI HỌC KHỐI A GỒM NHỮNG NGÀNH NÀO?

Khối ngành quân đội, công an

Lĩnh vực quân sự và công an luôn nhận được sự quan tâm từ các quân nhân, đặc biệt là các quân nhân nam vì tuyển quân chủ yếu là nam giới. Ngành được nhiều người quan tâm bởi sinh viên các trường quân đội cảnh sát thường được nhà nước hỗ trợ toàn bộ học phí và chi phí ăn ở trong quá trình đào tạo.

Ngoài ra, học tập trong môi trường quân đội, công an sẽ rèn luyện tính kỷ luật, chuyên nghiệp, đầu ra là đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ và phẩm chất chính trị toàn diện. Sinh viên các trường quân đội, cảnh sát thường được đảm bảo tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành và khả năng của mình sau khi tốt nghiệp.

Các ngành thuộc khối quân đội, công an tuyển sinh khối A gồm:

  • Kỹ thuật quân sự.
  • Hậu cần quân sự.
  • Kỹ thuật hàng không, chỉ huy tham mưu phòng không.
  • Trinh sát kỹ thuật.
  • Ngành Biên phòng.
  • Ngành xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.
  • Ngành Chỉ huy tham mưu lục quân.
  • Ngành Chỉ huy tham mưu pháo binh.
  • Ngành Chỉ huy kỹ thuật Công binh.
  • Ngành Chỉ huy tham mưu thông tin.
  • Ngành Chỉ huy tham mưu Tăng thiết giáp.
  • Ngành Chỉ huy tham mưu Đặc công.
  • Ngành Chỉ huy kỹ thuật Hóa học.
  • Ngành công nghệ kỹ thuật ô tô.
  • Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh: Trinh sát an ninh, điều tra hình sự.
  • Quản lý Nhà nước về ANTT.
  • Tham mưu, chỉ huy CAND.
  • Ngành An toàn thông tin.
  • Luật.
  • Nhóm ngành nghiệp vụ cảnh sát: Trinh sát cảnh sát, điều tra hình sự, kỹ thuật hình sự.
  • Quản lý hành chính nhà nước về ANTT.
  • Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
  • Nhóm ngành Kỹ thuật CAND: Công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử – viễn thông.
  • Nhóm ngành xây dựng lực lượng CAND.

Khối ngành kỹ thuật

Kỹ thuật cũng là ngành học được nhiều thí sinh khối A lựa chọn, vì đây là ngành đang phát triển mạnh mẽ trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay.

Các ngành khối A thuộc khối ngành kỹ thuật:

  • Nhóm ngành điện tử: Kỹ thuật điện – điện tử, kỹ thuật điện tử – viễn thông
  • Nhóm ngành CN -TT: Công nghệ thông tin, kỹ thuật máy tính, khoa học máy tính, kỹ thuật dữ liệu.
  • Nhóm ngành kỹ thuật sản xuất: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, kỹ thuật Y sinh, công nghệ chế tạo máy.
  • Ngành công nghệ Robot và trí tuệ nhân tạo.
  • Nhóm ngành cơ khí: Công nghệ, kỹ thuật cơ – điện tử, công nghệ cơ khí.
  • Kỹ thuật công nghiệp.
  • Kỹ thuật gỗ và nội thất.
  • Kỹ thuật xây dựng: Kỹ thuật công trình xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.
  • Công nghệ ô tô.
  • Công nghệ nhiệt lạnh.
  • Công nghệ may.
  • Kỹ thuật dệt.
  • Công nghệ thực phẩm.
  • Công nghệ sinh học.
  • Công nghệ kỹ thuật in.

Khối ngành khoa học cơ bản

Khoa học cơ bản là một lựa chọn tốt cho các ứng viên yêu thích nghiên cứu. Khoa học cơ bản là nền tảng của khoa học ứng dụng, vì vậy việc ươm mầm tài năng nghiên cứu và giảng dạy chất lượng cao luôn được đặt lên hàng đầu trong ngành giáo dục.

Các ngành khối A thuộc khối ngành khoa học cơ bản bao gồm:

  • Công nghệ sinh học.
  • Vật lý học.
  • Hóa học.
  • Khoa học vật liệu.
  • Địa chất học.
  • Hải dương học.
  • Khoa học môi trường.
  • Toán học.
  • Khoa học máy tính.

Khối ngành giáo dục

Với những bạn thí sinh khối A yêu thích nghề “trồng người” thì những ngành học thuộc khối ngành giáo dục dưới đây sẽ rất phù hợp với bạn

Những ngành học thuộc khối ngành giáo dục:

  • Quản lý giáo dục.
  • Giáo dục Tiểu học.
  • Sư phạm Toán học.
  • Sư phạm Tin học.
  • Sư phạm Vật lý.
  • Sư phạm Hoá học
  • Sư phạm khoa học tự nhiên.
  • Tâm lý học giáo dục.
  • Công tác xã hội.

Khối ngành nông lâm thủy sản

Nông nghiệp vẫn là ngành hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt trong thời đại hiện nay, việc ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản là yêu cầu cơ bản để phát triển ngành này. Để đạt được điều này đòi hỏi sự tâm huyết và đóng góp không ngừng của đội ngũ cán bộ kỹ thuật nông lâm ngư nghiệp nên thí sinh khối A sẽ có nhiều lựa chọn trong ngành này

Những ngành học thuộc khối ngành nông lâm thủy sảnsản:

  • Công nghệ chế biến thuỷ sản.
  • Công nghệ chế biến lâm sản.
  • Chăn nuôi.
  • Nông học.
  • Bảo vệ thực vật.
  • Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan.
  • Kinh doanh nông nghiệp.
  • Phát triển nông thôn.
  • Lâm học.
  • Quản lý tài nguyên rừng.
  • Nuôi trồng thuỷ sản.
  • Thú y.

Khối ngành kinh tế

Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra vô số cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế. Vì vậy, thí sinh thi khối A có nhiều sự lựa chọn vào ngành kinh tế

Các thí sinh thi khối A có rất nhiều lựa chọn trong khối ngành kinh tế với những ngành học như: 

  • Kinh tế.
  • Quản trị kinh doanh.
  • Kinh doanh quốc tế.
  • Kinh doanh thương mại.
  • Marketing.
  • Tài chính ngân hàng.
  • Kế toán.
  • Toán kinh tế.
  • Thống kê kinh tế.

Khối ngành luật

  • Luật.
  • Luật kinh tế.
  • Luật thương mại quốc tế.
  • Quản trị – luật

CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TUYỂN SINH KHỐI A

 

Các Trường Đại Học Tuyển Sinh Khối A Ở Hà Nội:

 

STT Tên Trường STT Tên Trường
1 Học viện KT Quân sự. 32 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
2 Đại học Trần Quốc Tuấn. 33 Học viện Phụ nữ Việt Nam.
3 Học viện Khoa học Quân sự. 34 Đại học Thương mại.
4 Học viện Hậu cần. 35 Học viện Ngân hàng.
5 Trường Sĩ quan Pháo Binh. 36 Đại học Công đoàn.
6 Trường Sĩ Quan Phòng Hóa. 37 Đại học Thủy lợi.
7 Học viện KT Mật mã. 38 Đại học Mỏ địa chất.
8 Học viện Phòng không – Không quân. 39 Học viện Chính sách và Phát triển.
9 Học viện An ninh Nhân dân. 40 Học viện Tài chính.
10 Học viện Cảnh sát Nhân dân. 41 Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội.
11 Đại học Phòng cháy chữa cháy. 42 Học viện Ngoại giao.
12 Học viện Nông nghiệp. 43 Đại học CN Dệt may Hà Nội.
13 Đại học Lâm nghiệp. 44 Đại học Công nghiệp Việt Hung.
14 Đại học Giao thông vận tải. 45 Đại học Kiểm sát Hà Nội.
15 Đại học Kinh tế Quốc dân. 46 Đại học Kiến trúc.
16 Đại học Công nghiệp Hà Nội. 47 Đại học Luật Hà Nội.
17 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. 48 Đại học Ngoại thương.
18 Đại học Sư phạm Hà Nội 2. 49 Đại học Sư phạm Hà Nội.
19 Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội. 50 Đại học Thủ đô Hà Nội.
20 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nọi. 51 Đại học Đông Đô.
21 Viện đại học Mở Hà Nội. 52 Đại học Phương Đông.
22 Đại học Bách khoa Hà Nội. 53 Đại học Thăng Long.
23 Đại học Xây dựng. 54 Đại học Đại Nam.
24 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội. 55 Đại học Hòa Bình.
25 Đại học Điện lực. 56 Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.
26 Đại học CN Giao thông Vận tải. 57 Đại học Nguyễn Trãi.
27 Học viện Quản lý Giáo dục. 58 Đại học Quốc tế Bắc Hà.
28 Đại học Nội vụ. 59 Đại học Thành Tây.
29 Đại học FPT. 60 Đại học Thành Đô.
30 Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội. 61 Đại học CN và Quản lý Hữu Nghị.
31 Đại học CN – ĐHQG Hà Nội.    

 

Các Trường Đại Học Khối A Ở Miền Bắc:

 

STT Tên Trường STT Tên Trường
1 ĐH Dân lập Hải Phòng. 19 Đại học Thành Đông.
2 ĐH Sư phạm – Đại học Thái Nguyên. 20 Đại học Hùng Vương.
3 ĐH Nông lâm Bắc Giang. 21 Đại học Sao Đỏ.
4 Y dược – Đại học Thái Nguyên. 22 Đại học Tân Trào.
5 ĐH Hải Phòng. 23 Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.
6 Dân lập Lương Thế Vinh. 24 Đại học Y dược Hải Phòng.
7 Công nghiệp Việt Trì. 25 Đại học Hải Dương.
8 ĐH Đại Nam. 26 Đại học Kinh Bắc.
9 Nông lâm Thái Nguyên. 27 Đại học Hạ Long.
10 ĐH Thái Bình. 28 Đại học Trưng Vương.
11 ĐH CNTT và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên. 29 Đại học Tây Bắc.
12 ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh. 30 Đại học Hoa Lư.
13 ĐH Khoa học – Đại học Thái Nguyên. 31 Đại học Chu Văn An.
14 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai. 32 Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên.
15 Sư phạm KT Hưng Yên. 33 Đại học Công nghệ Đông Á.
16 ĐH Hàng hải. 34 Đại hoc Tân Trào.
17 Sư phạm Kỹ thuật Nam Định. 35 Đại học Việt Bắc.
18 Đại học Hồng Đức.    

 

Các Trường Đại Học Khối A Ở Miền Trung:

 

STT Tên Trường STT Tên Trường
1 Đại học Sư phạm KT Vinh. 20 Đại học Buôn Ma Thuột.
2 Đại học Khánh Hòa. 21 Phân hiệu Đại học Huế tại tỉnh Quảng Trị.
3 Đại học Vinh. 22 Đại học Công nghiệp Vinh.
4 Đại học Nha Trang. 23 Đại học Luật – Đại học Huế.
5 Đại học Kinh tế Nghệ An. 24 Đại học Dân lập Duy Tân.
6 Đại học Phú Yên. 25 Đại Học Đà Nẵng.
7 Đại học Hà Tĩnh. 26 Đại học Đông Á.
8 Đại học Phạm Văn Đồng. 27 Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
9 Đại học Quảng Bình. 28 Đại học dân lập Phú Xuân.
10 Đại học Quảng Nam. 29 Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng.
11 Khoa Du lịch – Đại học Huế. 30 Đại học Kiến trúc Đà Nẵng.
12 Đại học Quy Nhơn. 31 Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng.
13 Đại học Kinh tế – Đại học Huế. 32 Đại học Phan Châu Trinh.
14 Đại học Tài chính Kế toán. 33 Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum.
15 Đại học Nông lâm – Đại học Huế. 34 Đại học Phan Thiết.
16 Đại học Tây Nguyên. 35 Đại học Đà Lạt.
17 Đại học Sư phạm – Đại học Huế. 36 Đại học Quang Trung.
18 Đại học Xây dựng Miền Trung. 37 Đại học Công nghệ Vạn Xuân.
19 Đại học Khoa học – Đại học Huế. 38 Đại học Thái Bình Dương

 

Các Trường Đại Học Khối A Ở Miền Nam:

 

STT Tên Trường STT Tên Trường
1 ĐH Xây dựng Miền Tây. 14 ĐH KT CN Cần Thơ.
2 ĐH Bạc Liêu. 15 ĐH Kinh tế Công nghiệp Long An.
3 ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu. 16 ĐH Lâm Nghiệp – Cơ sở 2.
4 ĐH Cần Thơ. 17 ĐH Kinh tế KT Bình Dương.
5 ĐH Bình Dương. 18 ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long.
6 ĐH Dầu khí Việt Nam. 19 ĐH Nam Cần Thơ.
7 ĐH CN Đồng Nai. 20 ĐH Thủ Dầu Một.
8 ĐH Đồng Nai. 21 ĐH Quốc tế Miền Đông.
9 ĐH Công nghệ Miền Đông. 22 ĐH Tiền Giang.
10 ĐH Đồng Tháp. 23 ĐH Tân Tạo.
11 ĐH Dân lập Cửu Long. 24 ĐH Trà Vinh.
12 ĐH Kiên Giang. 25 ĐH Tây Đô.
13 Đại học Dân lập Lạc Hồng. 26 ĐH Võ Trường Toản.

 

Các Trường Đại Học Tuyển Sinh Khối A Ở TPHCM:

 

STT Tên Trường STT Tên Trường
1 ĐH Bách Khoa. 21 ĐH Giao thông vận tải.
2 ĐH Nông lâm TP.HCM. 22 ĐH Hoa Sen.
3 ĐH Khoa học Tự nhiên. 23 ĐH Giao thông vận tải TP.HCM.
4 ĐH Sài Gòn. 24 ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM.
5 ĐH Quốc tế. 25 ĐH Kiến trúc TP.HCM.
6 ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. 26 ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM.
7 ĐH CN Thông tin. 27 ĐH Kinh tế TP.HCM.
8 ĐH Sư phạm TP.HCM. 28 ĐH Nguyễn Tất Thành.
9 ĐH Kinh tế – Luật. 29 ĐH Lao động Xã hội.
10 ĐH Tài chính – Marketing. 30 ĐH Quốc tế Hồng Bàng.
11 Khoa Y – ĐH Quốc gia TP.HCM. 31 ĐH Luật TP. HCM.
12 ĐH Tài nguyên và Môi trường. 32 ĐH Quốc tế Sài Gòn.
13 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. 33 ĐH Mở TP.HCM.
14 ĐH Tôn Đức Thắng. 34 ĐH Văn Hiến.
15 ĐH Hàng không Việt Nam. 35 ĐH Mỹ thuật TP.HCM.
16 ĐH Công nghệ Sài Gòn. 36 ĐH Văn Lang.
17 ĐH Công nghiệp TP.HCM. 37 ĐH Ngân hàng TP.HCM.
18 ĐH CN TP.HCM. 38 ĐH Việt – Đức.
19 ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM. 39 ĐH Ngoại thương
20 ĐH CNTT Gia Định.    

Trên đây là toàn bộ thông tin về khối A mà Kỷ yếu Sài Gòn chia sẻ với các bạn học sinh về khối A gồm những ngành nào. Hy vọng rằng sau bài viết này, các bạn sẽ có cái nhìn toàn diện nhất về khối học này để đưa ra lựa chọn phù hợp.

Kỷ Yếu Sài Gòn

Kỷ Yếu Sài Gòn tự hào là đơn vị chụp ảnh kỷ yếu cho hầu hết các trường đại học, cao đẳng, kỷ yếu cấp 3 các trường THPT trên địa bàn TPHCM và các tỉnh miền Nam Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.